Dự thảo Nghị định đề xuất quy định về hoạt động mua sắm công (hoạt động lựa chọn nhà thầu) thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Hiệp định CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (Hiệp định EVFTA), Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (Hiệp định UKVFTA) đối với gói thầu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Có giá gói thầu bằng hoặc cao hơn ngưỡng giá nêu tại các Phụ lục I, II và III; thuộc dự án, dự toán của cơ quan mua sắm được liệt kê tại các Phụ lục I, II và III ; cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc kết hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III; không thuộc các trường hợp nêu tại (*) dưới đây và các trường hợp loại trừ nêu tại các Phụ lục I, II và III.
| Ảnh minh họa. |
Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
Các hoạt động chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, mua hoặc thuê nhà, trụ sở, bất động sản hoặc các quyền liên quan đến các hoạt động này;
Các thỏa thuận không hình thành hợp đồng; các khoản hỗ trợ của Chính phủ, cơ quan mua sắm bao gồm: thoả thuận hợp tác, viện trợ không hoàn lại, khoản vay, huy động vốn bằng cổ phiếu, khoản bảo lãnh, trợ cấp, ưu đãi tài chính và thỏa thuận tài trợ;
Các dịch vụ lưu ký hoặc ủy thác tài chính; các dịch vụ thanh toán nợ và quản lý đối với các tổ chức tín dụng; các dịch vụ liên quan đến bán, mua lại và phân bổ nợ công, bao gồm các khoản vay và trái phiếu Chính phủ, giấy tờ có giá và các chứng khoán khác;
Gói thầu thuộc một trong các trường hợp sau:
Gói thầu của cơ quan mua sắm nhằm cung cấp hỗ trợ quốc tế bao gồm cả viện trợ phát triển;
Gói thầu được tài trợ bởi tổ chức quốc tế hoặc sử dụng viện trợ không hoàn lại, khoản vay, hỗ trợ khác từ nước ngoài hoặc quốc tế có yêu cầu áp dụng các quy định hoặc điều kiện về lựa chọn nhà thầu của tổ chức, nhà tài trợ quốc tế đó. Trường hợp các quy định về lựa chọn nhà thầu của tổ chức hay nhà tài trợ quốc tế không hạn chế sự tham dự của các nhà thầu, việc lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu đáp ứng quy định trên phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này (nguyên tắc đối xử quốc gia và không phân biệt đối xử);
Gói thầu được thực hiện theo quy định cụ thể của một thỏa thuận quốc tế liên quan đến việc đóng quân hoặc việc các Nước thành viên cùng triển khai một dự án;
Gói thầu mua sắm hàng hoá hoặc dịch vụ để sử dụng bên ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Tư cách hợp lệ của nhà thầu
Theo dự thảo, nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của cơ quan nhà nước, cơ quan có thẩm quyền ở bất kỳ quốc gia, vùng lãnh thổ nào.
Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.
Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đáp ứng quy định tại (**) nêu trên; đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu.
Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đáp ứng quy định tại (**) nêu trên; đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Đấu thầu.
Nhà thầu có tư cách hợp lệ theo quy định trên được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh.
Thời gian lựa chọn nhà thầu
Đối với đấu thầu rộng rãi có lựa chọn danh sách ngắn, thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm hoặc hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 25 ngày, kể từ ngày đăng tải thông báo mời quan tâm hoặc thông báo mời sơ tuyển đến ngày có thời điểm đóng thầu. Trong trường hợp khẩn cấp mà cơ quan mua sắm thấy rằng khoảng thời gian trên là không khả thi thì thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm hoặc hồ sơ dự sơ tuyển có thể giảm xuống tối thiểu là 10 ngày.
Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 dưới đây, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 30 ngày, kể từ ngày đăng tải thông báo mời thầu (đối với đấu thầu rộng rãi không lựa chọn danh sách ngắn) hoặc gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn (đối với đấu thầu rộng rãi có lựa chọn danh sách ngắn) đến ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp cơ quan mua sắm tiếp nhận hồ sơ dự thầu qua mạng thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 25 ngày.
Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 10 ngày nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Trường hợp khẩn cấp mà cơ quan mua sắm thấy rằng thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu theo quy định tại khoản 2 nêu trên là không khả thi;
Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa, tương đương nhau về chất lượng và có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng;
Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản và có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng.
Chỉ định thầu
Về hình thức lựa chọn nhà thầu, dự thảo đề xuất 2 hình thức: Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu. Đồng thời, dự thảo cũng đề xuất những quy định cụ thể về: kế hoạch lựa chọn nhà thầu; quy trình đấu thầu rộng rãi; quy trình chỉ định thầu…
Trong đó, về chỉ định thầu, dự thảo nêu rõ: Chỉ định thầu là hình thức trong đó cơ quan mua sắm phát hành hồ sơ yêu cầu cho một hoặc một số nhà thầu hoặc gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu hoặc xác định tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo phương án đặt hàng.