| Cảng hàng không Buôn Ma Thuột hiện hữu. |
Cục Hàng không Việt Nam vừa đề nghị Bộ Xây dựng phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không Buôn Ma Thuột thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Theo đề xuất, Cảng hàng không Buôn Ma Thuột có địa điểm tại phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk; vị trí, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc là cảng hàng không nội địa. Tính chất sử dụng là sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
Trong thời kỳ 2021 - 2030, Cảng hàng không Buôn Ma Thuột được quy hoạch đạt cấp sân bay 4C (theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế – ICAO), với công suất khoảng 3 - 5 triệu hành khách/năm và 10.000 tấn hàng hóa/năm; tổng số 19 vị trí đỗ tàu bay; khai thác các loại tàu bay A320, A321 và tương đương trở xuống; phương thức tiếp cận hạ cánh gồm tiếp cận giản đơn đầu 27L và tiếp cận CAT I đầu 09R.
Tầm nhìn đến năm 2050, Cảng hàng không Buôn Ma Thuột tiếp tục duy trì cấp sân bay 4C, với công suất khoảng 7 triệu hành khách/năm và 15.000 tấn hàng hóa/năm; tổng số 27 vị trí đỗ tàu bay; khai thác các loại tàu bay A320, A321 và tương đương trở xuống; phương thức tiếp cận hạ cánh gồm tiếp cận giản đơn đầu 27L và 27R, tiếp cận CAT I đầu 09R và đầu 09L.
Đối với hệ thống đường cất, hạ cánh, trong thời kỳ 2021 - 2030, sẽ nâng cấp đường cất, hạ cánh hiện hữu có kích thước 3.000 m x 45 m, cùng hệ thống lề vật liệu theo quy định. Tầm nhìn đến năm 2050, quy hoạch bổ sung đường cất, hạ cánh số 2 có kích thước 2.400 m x 45 m, cách tim đường cất, hạ cánh số 1 khoảng 275 m về phía Bắc; việc đầu tư xây dựng sẽ được thực hiện khi có nhu cầu.
Đối với hạ tầng nhà ga, trong thời kỳ 2021 - 2030, Cảng hàng không Buôn Ma Thuột tiếp tục duy trì nhà ga hành khách T1 và thực hiện cải tạo, nâng cấp khi có nhu cầu, bảo đảm công suất khoảng 2 triệu hành khách/năm. Đồng thời, quy hoạch xây dựng nhà ga hành khách T2 với công suất khoảng 3 triệu hành khách/năm; việc đầu tư sẽ được phân kỳ phù hợp với nhu cầu tăng trưởng của Cảng hàng không.
Tầm nhìn đến năm 2050, nhà ga hành khách T2 sẽ được mở rộng, nâng công suất khai thác lên khoảng 5 triệu hành khách/năm.
Đối với nhà ga hàng hóa, trong thời kỳ 2021 - 2030, quy hoạch khu nhà ga hàng hóa kết hợp sân đỗ tàu bay tại phía Đông nhà ga hành khách, trên khu đất khoảng 13.100 m², đáp ứng công suất khoảng 10.000 tấn hàng hóa/năm. Tầm nhìn đến năm 2050, sẽ đầu tư mở rộng nhà ga hàng hóa khi có nhu cầu, đáp ứng công suất khoảng 15.000 tấn hàng hóa/năm.
Đáng chú ý, tại Cảng hàng không Buôn Ma Thuột, Cục Hàng không Việt Nam đề xuất quy hoạch bố trí khu hàng không chung, hàng không tư nhân trên diện tích khoảng 27.700 m², bao gồm khu nhà ga, sân đỗ tàu bay và bãi đỗ xe trước nhà ga; hạng mục này sẽ được đầu tư xây dựng khi có nhu cầu.
Trong thời kỳ 2021 - 2030, sẽ xây dựng sân đỗ máy bay cho hàng không chung tại phía Đông nhà ga hành khách, với diện tích khoảng 20.400 m²; nhà ga hàng không chung chưa được xây dựng và tạm thời khai thác chung với nhà ga hành khách T2.
Tầm nhìn đến năm 2050, tiếp tục sử dụng sân đỗ máy bay hàng không chung hiện có, đồng thời xây dựng nhà ga hàng không chung tại phía Đông nhà ga hành khách T2 trên khu đất khoảng 7.300 m².
Về quy hoạch sử dụng đất, trong thời kỳ 2021 - 2030, tổng nhu cầu sử dụng đất của Cảng hàng không Buôn Ma Thuột khoảng 518,34 ha. Trong đó, diện tích đất dùng chung do hàng không dân dụng quản lý khoảng 266,46 ha; diện tích đất khu hàng không dân dụng khoảng 140,18 ha; diện tích đất an ninh, quốc phòng khoảng 111,70 ha, gồm 84,59 ha do quân sự quản lý và 27,11 ha do công an quản lý. Tầm nhìn đến năm 2050, quy hoạch sử dụng đất được giữ nguyên như giai đoạn 2021 - 2030.
Để thực hiện được các nội dung quy hoạch nói trên tại Cảng hàng không Buôn Ma Thuột, tổng nhu cầu vốn khoảng 19.973 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 10.955 tỷ đồng, tầm nhìn đến năm 2050 khoảng 9.018 tỷ đồng.
Trước đó, trong quá trình thẩm định, các thành viên Hội đồng thẩm định đề nghị rà soát phương pháp và số liệu dự báo nhu cầu vận tải hành khách qua Cảng hàng không Buôn Ma Thuột, cả riêng lẻ và trong mối quan hệ với Cảng hàng không Tuy Hòa.
Việc rà soát cần dựa trên cơ sở cập nhật các yếu tố về điều kiện tự nhiên, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của tỉnh Đắk Lắk sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, thay đổi trụ sở chính của tỉnh, cũng như tác động của các phương thức vận tải, đặc biệt là đường cao tốc, đến hoạt động của Cảng hàng không Buôn Ma Thuột.
Tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định, đơn vị tư vấn đã rà soát số liệu dự báo nhu cầu vận chuyển hàng không qua Cảng hàng không Buôn Ma Thuột trên cơ sở phân tích các động lực phát triển của vùng, bao gồm tác động của việc thay đổi địa giới hành chính và sự phát triển của các phương thức vận tải, đặc biệt là đường cao tốc. Việc rà soát cũng bảo đảm sự đồng bộ với quy hoạch vùng, tránh xung đột vùng hấp dẫn với các cảng hàng không lân cận như Tuy Hòa, đồng thời dự trữ quỹ đất cho phát triển dài hạn của Cảng hàng không.
Trên cơ sở kết quả rà soát, đơn vị tư vấn kiến nghị theo kịch bản thận trọng, đến năm 2030, sản lượng vận chuyển qua Cảng hàng không Buôn Ma Thuột đạt khoảng 3 triệu hành khách/năm. Tuy nhiên, kịch bản này chưa tính đến chiến lược phát triển kinh tế mạnh mẽ của tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2026 - 2030.
Cụ thể, theo Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 16/3/2026 của Tỉnh ủy, Đắk Lắk đặt mục tiêu đến năm 2030 quy mô nền kinh tế tăng gấp 2 lần so với năm 2025 (gấp 3,5 lần so với năm 2020), đưa GRDP bình quân đầu người đạt 156,8 triệu đồng.
Theo lộ trình này, tốc độ tăng trưởng các năm trong giai đoạn 2026 - 2030 được xây dựng ở mức hai con số, với các trụ cột chính gồm khu vực xây dựng dự kiến tăng trưởng bình quân khoảng 25,15% nhờ các dự án động lực triển khai mạnh trong giai đoạn 2027 - 2028; khu vực công nghiệp tập trung vào năng lượng tái tạo và các dự án tại Khu kinh tế Nam Phú Yên như Cảng Bãi Gốc, hạ tầng khu công nghiệp Hòa Tâm; khu vực dịch vụ hướng tới đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với tốc độ tăng trưởng khoảng 11,1%.
Do đó, để dự phòng cho các yếu tố phát triển đột phá, kết quả dự báo sản lượng vận chuyển hành khách thời kỳ 2021 - 2030 được xác định trong khoảng 3 - 5 triệu hành khách/năm, so với mức 5 triệu hành khách/năm theo phương án quy hoạch đã báo cáo Hội đồng thẩm định và công suất dự báo trong Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 7/6/2023.
Cục Hàng không Việt Nam đánh giá việc điều chỉnh công suất Cảng hàng không Buôn Ma Thuột trong giai đoạn 2021 - 2030 xuống khoảng 3 - 5 triệu hành khách/năm là phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương giai đoạn 2026 - 2030 và thực tiễn tăng trưởng của Cảng hàng không, trong bối cảnh thời gian đến năm 2030 không còn nhiều.
Trong khi đó, công suất tổng thể tầm nhìn đến năm 2050 vẫn giữ ở mức khoảng 7 triệu hành khách/năm, bảo đảm định hướng phát triển dài hạn.