Toàn cảnh đầu tư
Điều chỉnh giảm công suất Cảng hàng không Buôn Ma Thuột xuống 3 triệu khách/năm
Anh Minh - 23/06/2026 10:01
Vừa có những thay đổi quan trọng liên quan đến quy hoạch Cảng hàng không Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Cảng hàng không Buôn Ma Thuột hiện hữu.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng vừa ban hành Quyết định số 974/QĐ-BXD phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không Buôn Ma Thuột thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Theo quy hoạch được duyệt, Cảng hàng không Buôn Ma Thuột đặt tại phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk, là cảng hàng không quốc nội, sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.

Trong giai đoạn đến năm 2030, Cảng hàng không Buôn Ma Thuột được quy hoạch đạt cấp sân bay 4C theo tiêu chuẩn ICAO, công suất khoảng 3 triệu hành khách và 10.000 tấn hàng hóa mỗi năm; khai thác tàu bay A320, A321 và tương đương. Tầm nhìn đến năm 2050, cảng tiếp tục duy trì cấp sân bay 4C, nâng công suất lên khoảng 7 triệu hành khách và 15.000 tấn hàng hóa mỗi năm.

Đáng chú ý, quy hoạch lần này điều chỉnh công suất khai thác của Cảng hàng không Buôn Ma Thuột giai đoạn đến năm 2030 từ 5 triệu xuống còn 3 triệu hành khách/năm so với Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Theo Cục Hàng không Việt Nam, trong quá trình lập quy hoạch, đơn vị tư vấn đã tính toán, dự báo nhu cầu vận tải theo hướng dẫn của ICAO, kết hợp phương pháp định lượng, định tính và phân tích quyết định.

Việc dự báo được thực hiện trên cơ sở đánh giá các động lực phát triển của vùng, tác động của việc điều chỉnh địa giới hành chính, sự hình thành các tuyến cao tốc kết nối với Cảng hàng không Buôn Ma Thuột, bảo đảm đồng bộ với quy hoạch vùng, tránh chồng lấn vùng hấp dẫn với các cảng hàng không lân cận như Tuy Hòa, đồng thời dành quỹ đất cho phát triển lâu dài.

Theo cơ quan lập quy hoạch, việc điều chỉnh công suất giai đoạn đến năm 2030 từ 5 triệu xuống 3 triệu hành khách/năm xuất phát từ thực tế sản lượng hành khách những năm gần đây chưa đạt kỳ vọng.

Nguyên nhân chủ yếu là thị trường hàng không phục hồi chậm sau đại dịch Covid-19 và việc Boeing thu hồi động cơ khiến nguồn cung tàu bay thiếu hụt. Vì vậy, dư địa tăng trưởng trong ngắn hạn chưa đủ để đạt quy mô 5 triệu hành khách/năm theo Quyết định số 648/QĐ-TTg.

Theo quy hoạch được phê duyệt, trong giai đoạn đến năm 2030, Cảng hàng không Buôn Ma Thuột giữ nguyên đường cất hạ cánh hiện hữu 09/27 có kích thước 3.000 x 45 m; đầu tư hệ thống đường lăn song song cách đường cất hạ cánh khoảng 172,5 m về phía Nam cùng các đường lăn đồng bộ; mở rộng sân đỗ đáp ứng khoảng 10 vị trí đỗ máy bay.

Nhà ga hành khách T1 sẽ được cải tạo, mở rộng để đạt công suất khoảng 3 triệu hành khách/năm, trong khi nhà ga hàng hóa được quy hoạch ở phía Đông nhà ga hành khách với công suất khoảng 10.000 tấn/năm.

Tầm nhìn đến năm 2050, Cảng hàng không Buôn Ma Thuột được quy hoạch bổ sung đường cất hạ cánh số 2 dài 2.400 m, rộng 45 m, bố trí cách tim đường cất hạ cánh hiện hữu khoảng 275 m về phía Bắc để khai thác lưỡng dụng.

Cùng với đó là hệ thống đường lăn đồng bộ, mở rộng sân đỗ lên khoảng 27 vị trí đỗ máy bay; xây dựng mới nhà ga hành khách T2 với công suất khoảng 4 triệu hành khách/năm và mở rộng nhà ga hàng hóa lên công suất khoảng 15.000 tấn/năm.

Bên cạnh các hạng mục khu bay và nhà ga, quy hoạch cũng dành quỹ đất phát triển hệ thống dịch vụ hàng không. Trong đó, giai đoạn đến năm 2030 sẽ bố trí bãi tập kết phương tiện, trang thiết bị phục vụ mặt đất tại khu vực phía Đông và phía Tây sân đỗ máy bay; tầm nhìn đến năm 2050 tiếp tục mở rộng để đáp ứng nhu cầu khai thác.

Đồng thời, quy hoạch bổ sung cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không và nhà xe ngoại trường tại khu vực phía Đông nhà ga hành khách T2.

Đối với hàng không chung, giai đoạn đến năm 2030 sẽ bố trí sân đỗ máy bay ở phía Đông nhà ga hành khách hiện hữu và sử dụng chung nhà ga T1. Đến năm 2050, khu hàng không chung được đầu tư hoàn chỉnh với nhà ga và sân đỗ riêng, bố trí ở phía Đông nhà ga hành khách T2.

Theo quy hoạch được phê duyệt, nhu cầu sử dụng đất của Cảng hàng không Buôn Ma Thuột đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 khoảng 511,92 ha.

Trong đó, đất do hàng không dân dụng quản lý khoảng 140,18 ha; đất dùng chung do hàng không dân dụng quản lý khoảng 260,04 ha; đất do quân sự quản lý khoảng 84,59 ha và đất do công an quản lý khoảng 27,11 ha.

Tin liên quan
Tin khác