Cục loại 1: Định mức không chỉ tính theo biên chế
Đối với các cục loại 1 và tương đương trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, tiêu chuẩn, định mức xe ô tô phục vụ công tác chung được xác định trên cơ sở tổng số lượng biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc, trừ các đơn vị ngành dọc.
Trường hợp cục loại 1 và tương đương có đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng và có từ 20 biên chế trở lên, việc xác định định mức được thực hiện theo quy định riêng.
Đối với các đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn cấp tỉnh hoặc liên tỉnh, thành phố, định mức được chia theo các ngưỡng biên chế. Đơn vị có đến 40 biên chế được tối đa 1 xe; trên 40 đến 80 biên chế tối đa 2 xe; trên 80 đến 120 biên chế tối đa 3 xe. Với đơn vị có trên 120 biên chế, ngoài 3 xe theo ngưỡng trên, cứ 50 biên chế tăng thêm được bổ sung 1 xe.
Một điểm đáng chú ý là định mức không chỉ phụ thuộc vào số người. Nếu đơn vị ngành dọc có đơn vị thuộc, trực thuộc được giao quản lý địa bàn có diện tích tự nhiên từ 450 km² trở lên hoặc từ 10 xã trở lên, số biên chế của các đơn vị này không được tính vào biên chế của đơn vị ngành dọc khi xác định định mức.
Mỗi đơn vị thuộc, trực thuộc đáp ứng tiêu chí về diện tích hoặc số xã được bổ sung 1 xe.
Với đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn một tỉnh, thành phố, địa phương có diện tích tự nhiên từ 9.000 km² đến dưới 12.000 km² được bổ sung 1 xe; từ 12.000 km² trở lên, cứ 3.000 km² tăng thêm được bổ sung 1 xe.
Trường hợp tỉnh, thành phố có trên 50% số đơn vị hành chính cấp xã là xã miền núi, xã đảo, xã đặc biệt khó khăn hoặc tỉnh, thành phố tự cân đối được ngân sách nhà nước, mỗi tiêu chí được bổ sung 1 xe.
Đối với đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố, ngoài tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính, cứ mỗi tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý được bổ sung 1 xe.
Tổng diện tích địa bàn quản lý từ 15.000 km² đến dưới 18.000 km² được bổ sung 1 xe; từ 18.000 đến dưới 21.000 km² được bổ sung 2 xe; từ 21.000 đến dưới 24.000 km² được bổ sung 3 xe; từ 24.000 km² trở lên, cứ 3.000 km² tăng thêm được bổ sung 1 xe.
Nếu đáp ứng nhiều tiêu chí, số xe được bổ sung là tổng số xe tương ứng với các tiêu chí đáp ứng.
| Nghị định số 379/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô. |
Cấp xã tối đa 2 xe
Ở cấp xã, Nghị định quy định đối tượng áp dụng gồm Đảng ủy cấp xã, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và đơn vị sự nghiệp cấp xã.
Định mức xe ô tô phục vụ công tác chung là tối đa 2 xe/xã.
Trường hợp cấp xã có đơn vị sự nghiệp trực thuộc, không bao gồm đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, có từ 20 biên chế trở lên, số xe của đơn vị sự nghiệp được xác định theo quy định riêng và cộng vào định mức sử dụng xe ô tô của cấp xã.
Đơn vị sự nghiệp: Giáo dục được tính theo ngưỡng riêng
Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy, UBND cấp tỉnh, Nghị định phân định định mức giữa lĩnh vực giáo dục và đào tạo với các lĩnh vực khác.
Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đơn vị có đến 100 biên chế được tối đa 1 xe; trên 100 đến 300 biên chế tối đa 2 xe; trên 300 đến 500 biên chế tối đa 3 xe; trên 500 đến 1.000 biên chế tối đa 4 xe; trên 1.000 đến 2.000 biên chế tối đa 5 xe và trên 2.000 biên chế tối đa 6 xe.
Trong khi đó, với đơn vị ngoài lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đơn vị đến 50 biên chế được tối đa 1 xe; trên 50 đến 100 biên chế tối đa 2 xe; trên 100 đến 200 biên chế tối đa 3 xe; trên 200 đến 500 biên chế tối đa 4 xe; trên 500 đến 1.000 biên chế tối đa 5 xe và trên 1.000 biên chế tối đa 6 xe.
Đối với các đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, nếu dưới 20 biên chế thì số biên chế được tổng hợp vào đơn vị cấp trên để xác định định mức. Nếu từ 20 biên chế trở lên, đơn vị được xác định định mức xe riêng theo lĩnh vực hoạt động.
Mỗi phân viện, phân hiệu đặt tại tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính của đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh được bổ sung 1 xe.
Đáng chú ý, với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên, người đứng đầu có thể quyết định bổ sung xe ngoài định mức nếu căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và nguồn kinh phí được phép sử dụng. Tuy nhiên, không sử dụng ngân sách nhà nước để mua sắm số xe bổ sung này.
Xe công tác chung tối đa 950 triệu đồng
Một trong những nội dung được quan tâm là mức giá xe ô tô phục vụ công tác chung.
Theo Nghị định 379/2026/NĐ-CP, mức giá mua xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa 950 triệu đồng/xe. Trường hợp cần thiết phải trang bị xe từ 12 - 16 chỗ, mức giá tối đa là 1.300 triệu đồng/xe; xe ô tô 2 cầu loại 7 hoặc 8 chỗ có mức giá tối đa 1.600 triệu đồng/xe.
Đối với một số nhiệm vụ đặc thù, mức giá được thiết kế ở ngưỡng cao hơn. Mỗi cơ quan, đơn vị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, mỗi bộ, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố được trang bị 1 xe có mức giá tối đa 4.800 triệu đồng/xe và 2 xe có mức giá tối đa 3.500 triệu đồng/xe.
Riêng đô thị loại đặc biệt được trang bị 2 xe có mức giá tối đa 4.800 triệu đồng/xe và 2 xe có mức giá tối đa 3.500 triệu đồng/xe.
Cơ quan, đơn vị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, bộ, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cơ quan trung ương có từ 15.000 đến 20.000 biên chế được trang bị thêm 1 xe với mức giá tối đa 3.500 triệu đồng/xe; trên 20.000 biên chế được trang bị thêm 2 xe ở mức giá này.
Tỉnh, thành phố có diện tích tự nhiên trên 9.000 km² được tăng thêm 1 xe với mức giá tối đa 3.500 triệu đồng/xe.
Đặc biệt, đối với cơ quan, đơn vị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, bộ, cơ quan trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy có các chức danh quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định, ngoài số xe theo quy định trên còn được trang bị xe phục vụ nhiệm vụ đặc thù với mức giá tối đa 5.000 triệu đồng/xe.
Quy định rõ người có thẩm quyền quyết định
Nghị định cũng quy định cụ thể thẩm quyền quyết định số lượng xe áp dụng mức giá đặc thù.
Theo đó, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng quyết định đối với các cơ quan, đơn vị là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh quyết định đối với Học viện; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định đối với các đơn vị sự nghiệp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, sau khi có ý kiến thống nhất của đồng chí Thường trực Ban Bí thư.
Đối với Văn phòng Chủ tịch nước, thẩm quyền thuộc Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; đối với Văn phòng Chính phủ, thuộc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, thuộc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương.
Đối với Văn phòng Quốc hội, thẩm quyền thuộc Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; đối với Kiểm toán nhà nước, thuộc Tổng Kiểm toán nhà nước; đối với Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thuộc Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đối với Tỉnh ủy, Thành ủy, thuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy.
Nếu số lượng xe phục vụ nhiệm vụ đặc thù đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Nghị định 04/2019/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được phê duyệt và không phải báo cáo lại, trừ trường hợp cần điều chỉnh số lượng xe.
Riêng đối với xe phục vụ nhiệm vụ của Văn phòng Trung ương Đảng, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng quyết định chủng loại, mức giá sau khi có ý kiến thống nhất của đồng chí Thường trực Ban Bí thư, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.