Tính chung 6 tháng đầu năm, lợi nhuận sau thuế của Nafoods đạt 140,6 tỷ đồng, tăng 96,3% so với cùng kỳ, xấp xỉ mức kỷ lục của cả năm 2025 và hoàn thành 70% kế hoạch lợi nhuận năm chỉ sau hai quý.
Biên lợi nhuận gộp tiếp tục mở rộng, lợi nhuận tăng nhanh gấp nhiều lần doanh thu
Doanh thu thuần quý II đạt 718,2 tỷ đồng, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm trước. Điểm sáng nằm ở hiệu quả vận hành khi giá vốn hàng bán gần như không đổi trong khi doanh thu tăng, giúp lợi nhuận gộp đạt 205,5 tỷ đồng, tăng 20,3%. Nhờ vậy, biên lợi nhuận gộp được cải thiện từ 25,1% lên 28,6%.
Đà mở rộng biên lợi nhuận đã kéo dài liên tục từ năm 2025, phản ánh phần nào chiến lược dịch chuyển cơ cấu sản phẩm sang phân khúc chế biến sâu có giá trị gia tăng cao hơn, song song với việc tối ưu vận hành các nhà máy hiện có.
Lũy kế 6 tháng, doanh thu thuần đạt 1.167,5 tỷ đồng, tăng 13,4%, hoàn thành 38,9% kế hoạch doanh thu 3.000 tỷ đồng mà Đại hội đồng cổ đông đã thông qua. Đây là kết quả khả quan nếu tính đến việc quý III và quý IV mới là mùa cao điểm tiêu thụ của nhóm hàng B2C tại các thị trường trọng điểm của công ty. Lợi nhuận gộp 6 tháng đạt 316,8 tỷ đồng, tăng 37,9%, đưa biên lợi nhuận gộp lên 27,1%, cao hơn nhiều so với mức 22,3% cùng kỳ năm 2025.
Lợi nhuận sau kế quý II cao nhất lịch sử, lũy kế 6 tháng gần bằng cả năm kỷ lục 2025
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh quý II đạt 96,6 tỷ đồng, tăng 40,5%. Mức tăng này càng có ý nghĩa trong bối cảnh công ty đang đẩy mạnh đầu tư mở rộng công suất, khiến chi phí lãi vay trong quý tăng lên 27,5 tỷ đồng, so với 16,0 tỷ đồng cùng kỳ.
Ở chiều ngược lại, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 24,2%, một phần nhờ công tác thu hồi công nợ được thực hiện hiệu quả, giúp công ty hoàn nhập hơn 16 tỷ đồng dự phòng phải thu khó đòi trong nửa đầu năm.
| Nafoods đẩy mạnh đầu tư vào quản trị số, nâng cao hiệu quả và minh bạch với hệ thống SAP S4/HANA |
Kết quả, lợi nhuận trước thuế quý II đạt 95,9 tỷ đồng, tăng 38,9%; lợi nhuận sau thuế đạt 80,5 tỷ đồng, tăng 37,2%, tiếp tục là mức lợi nhuận theo quý cao nhất trong lịch sử hoạt động của công ty.
Tính chung 6 tháng, lợi nhuận trước thuế đạt 164,9 tỷ đồng, tăng 90,7%; lợi nhuận sau thuế đạt 140,6 tỷ đồng, tăng 96,3% so với cùng kỳ, tương đương gần 97% mức lợi nhuận kỷ lục cả năm 2025 (145,6 tỷ đồng) và hoàn thành 70,3% kế hoạch lợi nhuận sau thuế 200 tỷ đồng của năm nay. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) 6 tháng đạt 2.294 đồng, tăng 78,5% so với mức 1.285 đồng cùng kỳ năm trước.
Đẩy mạnh đầu tư công suất cho chu kỳ tăng trưởng mới
Song song với kết quả kinh doanh, nửa đầu năm 2026 cũng là giai đoạn Nafoods tăng tốc đầu tư cho chu kỳ tăng trưởng tiếp theo. Tổng chi mua sắm và xây dựng tài sản cố định trong 6 tháng đạt hơn 210 tỷ đồng, gần gấp ba cùng kỳ. Giá trị xây dựng cơ bản dở dang tính đến ngày 30/6/2026 đạt 177,7 tỷ đồng, tập trung chủ yếu tại hai dự án: Nhà máy Nafoods Long An giai đoạn 2 (100,3 tỷ đồng) và Nhà máy Nafoods Gia Lai giai đoạn 4 (39,6 tỷ đồng).
| Nafoods đẩy mạnh đầu tư, mở rộng năng lực chế biến sâu với các dự án mới tại Long An, Gia Lai |
Công ty cho biết khác với những năm trước, quý III và quý IV năm 2026 sẽ là giai đoạn cao điểm kinh doanh. Với mặt bằng biên lợi nhuận mới đã được thiết lập, các dự án công suất đang dần hoàn thiện và mạng lưới thị trường xuất khẩu tiếp tục được mở rộng, Nafoods đặt mục tiêu duy trì đà tăng trưởng trong nửa cuối năm, hướng tới khả năng vượt kế hoạch năm 2026 (doanh thu thuần 3.000 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 200 tỷ đồng).
Bảng tóm tắt kết quả kinh doanh của NAF
| Chỉ tiêu (tỷ đồng) | Quý II/2026 | Quý II/2025 | % thay đổi | Lũy kế 6T/2026 | Lũy kế 6T/2025 | % thay đổi |
| Doanh thu thuần | 718,16 | 680,06 | 5,6% | 1.167,46 | 1.029,90 | 13,4% |
| Lợi nhuận gộp | 205,47 | 170,80 | 20,3% | 316,79 | 229,66 | 37,9% |
| Doanh thu tài chính | 6,89 | 10,13 | -32,0% | 14,29 | 18,87 | -24,3% |
| Chi phí tài chính | 31,59 | 18,95 | 66,7% | 56,58 | 34,80 | 62,6% |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 27,50 | 15,97 | 72,2% | 48,99 | 29,73 | 64,8% |
| Chi phí bán hàng | 39,94 | 34,88 | 14,5% | 61,54 | 56,28 | 9,4% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 44,21 | 58,34 | -24,2% | 59,94 | 70,72 | -15,2% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD | 96,62 | 68,77 | 40,5% | 153,02 | 86,73 | 76,4% |
| Lợi nhuận trước thuế | 95,86 | 69,00 | 38,9% | 164,88 | 86,48 | 90,6% |
| Lợi nhuận sau thuế | 80,51 | 58,68 | 37,2% | 140,60 | 71,61 | 96,3% |
| EPS (đồng/cp) | 1.313 | 1.053 | 24,7% | 2.294 | 1.285 | 78,5% |