| Quý I/2026, xuất khẩu hàng Việt sang thị trường tỷ dân tăng 26,4% so với cùng kỳ. |
Thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và thị trường Trung Quốc tiếp đà tăng trưởng ấn tượng trong quý đầu năm 2026.
Theo Cục Thống kê, quý I/2026, thương mại 2 chiều tiếp tục tăng trưởng cao, đạt 66,9 tỷ USD, trong đó Việt Nam xuất khẩu 16,8 tỷ USD, tăng 26,4%; nhập khẩu 50,1 tỷ USD, tăng 31,6%.
Tăng trưởng xuất khẩu quý I/2026 sang thị trường này đã vượt xa so với một số thị trường khác, cụ thể, Hàn Quốc tăng 19,6%, ASEAN 11,6%, Nhật Bản 10,7%, EU 9,9% so với cùng kỳ.
Là thị trường đông dân với 1,4 tỷ người, sức mua cao và nhu cầu đa dạng, các quốc gia xuất khẩu đều muốn tăng cơ hội giao thương với Trung Quốc. Đặc biệt, thị trường này rất ưa chuộng các mặt hàng thế mạnh của Việt Nam như nông sản, dệt may, da giày, điện tử, và thủy sản... Bên cạnh đó, vị trí địa lý gần cũng là lợi thế giúp hàng hóa Việt Nam cạnh tranh hơn về chi phí vận chuyển so với nhiều đối thủ.
Chỉ dấu tích cực là quý I/2026, Trung Quốc đã trở lại vị trí nhà nhập khẩu số 1 của nông sản Việt.
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản 3 tháng 2026 đạt 16,69 tỷ USD, tăng 5,9%. Trong đó, Trung Quốc chiếm tỷ trọng 22,1%, vượt Mỹ (18,3%) và Nhật Bản (7,1%). Đáng chú ý, xuất khẩu sang Trung Quốc quý I tăng tới 37,6%, mức tăng cao nhất trong các thị trường lớn.
Hợp tác kinh tế - thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc đang duy trì đà tăng trưởng mạnh, quy mô liên tục được mở rộng, trong khi cơ cấu hàng hóa giữa hai nền kinh tế mang tính bổ trợ cao, tạo điều kiện để thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu.
Minh chứng, kim ngạch thương mại song phương Việt Nam-Trung Quốc năm 2025 đạt 256,4 tỷ USD, là thị trường duy nhất có quy mô thương mại song phương trên 200 tỷ USD.
Trung Quốc hiện là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam; Việt Nam là đối tác thương mại lớn nhất của Trung Quốc trong ASEAN và là đối tác thương mại thứ 4 của Trung Quốc trên thế giới theo tiêu chí quốc gia (sau Mỹ, Hàn Quốc và Nhật Bản).
Bảng biểu thương mại Việt Nam-Trung Quốc 2021-2025
Đơn vị: Tỷ USD
| 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | |
| Xuất khẩu | 55,95 | 57,7 | 60,7 | 61,2 | 70,45 |
| Nhập khẩu | 109,87 | 117,95 | 110,6 | 144 | 186,03 |
| Tổng KNXNK | 165,82 | 175,65 | 171,3 | 205,2 | 256,48 |
Nguồn: Cục Hải quan (Bộ Tài chính)