Theo đó, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thực hiện dịch vụ Tiền di động trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam và giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài.
Việc thực hiện thanh toán, quyết toán các giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài phải được thực hiện thông qua ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế.
Các giao dịch thực hiện qua tài khoản Tiền di động phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra Đồng Việt Nam (hoặc từ Đồng Việt Nam ra ngoại tệ), tỷ giá giữa Đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
| Một khách hàng được mở tối đa một tài khoản Tiền di động. Ảnh: Minh Quyết - TTXVN. |
Theo Nghị định, đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động là cá nhân sử dụng số thuê bao viễn thông đang được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất theo quy định của pháp luật.
Một khách hàng được mở tối đa một tài khoản Tiền di động tại một tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Khi có nhu cầu mở tài khoản Tiền di động, khách hàng cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động nơi đề nghị mở tài khoản Tiền di động các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định theo pháp luật.
Việc xác minh được thực hiện trực tiếp với chủ tài khoản hoặc người đại diện thông qua đối chiếu giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học, áp dụng cho cả trường hợp sử dụng căn cước điện tử, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp pháp khác.
Đối với người nước ngoài không có mặt tại Việt Nam, tổ chức cung ứng dịch vụ được phép xác minh thông tin thông qua bên thứ ba hoặc thuê tổ chức khác thực hiện.
Chủ tài khoản có thể nạp tiền, nhận tiền vào tài khoản Tiền di động bằng cách nạp tiền mặt vào tài khoản tại các điểm kinh doanh, hoặc nhận tiền từ tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam mở tại ngân hàng; hoặc nhận tiền từ ví điện tử, nhận tiền từ tài khoản Tiền di động khác.
Chủ tài khoản Tiền di động được sử dụng tài khoản Tiền di động để rút tiền mặt từ tài khoản Tiền di động của chính chủ tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh, chuyển tiền đến tài khoản tiền di động khác; chuyển tiền đến tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Chuyển tiền đến ví điện tử; thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; thanh toán điện tử giao thông đường bộ.
Nghị định quy định tổng hạn mức giao dịch chuyển tiền và thanh toán qua tài khoản Tiền di động của 1 khách hàng tại 1 tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động tại Nghị định này tối đa là 100 triệu Đồng Việt Nam trong một tháng.
Quy định này không áp dụng đối với tài khoản Tiền di động của khách hàng có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận làm Đơn vị chấp nhận thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Ngoài hạn mức quy định nêu trên, khách hàng được sử dụng thêm hạn mức đối với các giao dịch thanh toán khác được quy định chi tiết lại Nghị định.