Đầu tư tài chính
Ngân hàng UOB Việt Nam thay đổi giấy phép hoạt động
T.V - 06/07/2026 15:24
Ngân hàng trách nhiệm hựu hạn một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam) bố cáo về việc cấp đổi và bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép thành lập và hoạt động.

Ngày 29/6/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (“NHNN”) đã ban hành Giấy phép về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng 100% vốn nước ngoài số 36/GP-NHNN cho Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam).

Theo đó, NHNN đã cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng (ban đầu) số 57/GP-NHNN ngày 21/9/2017 và bổ sung một nội dung hoạt động số 5.15 vào Giấy phép cho Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam) như sau:

1. Tên ngân hàng:-    Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam);

-    Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: United Overseas Bank (Vietnam) Limited; -    Tên giao dịch: UOB Vietnam.

2. Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 3, tầng 5, tầng 11 và tầng 15, Tòa nhà Central Plaza, số 17 Lê Duẩn, phường Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Vốn điều lệ của Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam) là 10.000.000.000.000 đồng (bằng chữ: Mười nghìn tỷ đồng).

4. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam) là 99 (Chín mươi chín) năm kể từ ngày 21/9/2017.

5. Nội dung hoạt độngNgân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam) được thực hiện các hoạt động của loại hình ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các hoạt động sau đây

:5.1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.

5.2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi.

5.3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:

a) Cho vay;

b) Chiết khấu, tái chiết khấu;

c) Bảo lãnh ngân hàng;

d) Phát hành thẻ tín dụng;

đ) Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế;

e) Thư tín dụng.

5.4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.

5.5. Cung ứng các phương tiện thanh toán.

5.6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:

a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;

b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

5.7.  Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.

5.8. Mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước.

5.9. Cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

5.10. Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.

5.11. Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.

5.12. Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

5.13. Mở tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

5.14. Tổ chức thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia.

5.15. Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế sau đây: 

a) Hệ thống của Hiệp hội Viễn thông Tài chính liên ngân hàng Toàn cầu (SWIFT);

b) Hệ thống thanh toán thẻ quốc tế của tổ chức thẻ quốc tế Visa.

c) Hệ thống thanh toán thẻ quốc tế của tổ chức thẻ quốc tế Mastercard.

5.16. Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước.

5.17. Kinh doanh, cung ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các dịch vụ, sản phẩm về ngoại hối trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định.

5.18. Kinh doanh, cung ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các dịch vụ, sản phẩm phái sinh về lãi suất.

5.19. Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong hoạt động ngân hàng, giao đại lý thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

5.20.    Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

5.21. Các hoạt động kinh doanh khác:

a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;

b) Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ không qua tài khoản;

c) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và các giấy tờ có giá khác;

d) Dịch vụ môi giới tiền tệ;

đ) Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, thư tín dụng;

e) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;

g) Phát hành trái phiếu.

5.22. Mua nợ;

6. Giấy phép về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng 100% vốn nước ngoài số 36/GP-NHNN hiệu lực kể từ ngày 29/6/2026, thay thế cho Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng số 57/GP-NHNN ngày 21/9/2017 và các văn bản chấp thuận có liên quan việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép sau:

- Quyết định số 927/QĐ-NHNN ngày 09/5/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam);

- Quyết định số 1374/QĐ-NHNN ngày 29/6/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam);

- Quyết định số 2213/QĐ-NHNN ngày 09/11/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam);

- Quyết định số 1261/QĐ-QLGS3 ngày 11/6/2025 của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng về việc sửa đổi nội dung mức vốn điều lệ tại Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam);

- Quyết định số 2338/QĐ-QLGS3 ngày 09/9/2025 của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng về việc sửa đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam).

Trân trọng thông báo.

UOB Việt Nam.

Tin liên quan
Tin khác